| Thuộc tính | Thông tin |
|---|---|
| Số hiệu mẫu | Al2O3 417 |
| Thương hiệu | Hải Côn |
| Dịch vụ xử lý | Uốn, Hàn, Cắt, Đục, Tách khuôn, Đúc khuôn |
| Kiểu | Đĩa |
| Vật liệu | Gốm Alumina |
| Phong cách | Tây |
| Cách sử dụng | Trang trí nhà cửa |
| Tính năng | Trung Quốc |
| Xử lý | Đúc |
| Màu sắc | Trắng/Ngà |
| Hình dạng | Tròn |
| Tuổi | Hiện đại |
| Trang trí bề mặt | Tráng men |
| Ứng dụng | Máy móc, Công nghiệp, Y tế, Hàng không vũ trụ, v.v. |
| Đóng gói & Giao hàng | Thông tin |
|---|---|
| Đơn vị bán | Mảnh/Những mảnh |
| Kích thước gói đơn | 10cm × 10cm × 10cm |
| Tổng trọng lượng đơn | 1kg |
| Loại gói | Tùy chỉnh |

=> Xem thêm: Alumina Ceramics
Giá thép gốm Alumina đang ở mức thấp trong nửa đầu năm 2013. Từ tháng 1 đến tháng 6, thị trường thép trong nước tăng trưởng chậm, hiệu suất chung yếu. Khi công suất sản xuất thép thô được giải phóng đáng kể, sự cân bằng giữa cung và cầu trên thị trường bị phá vỡ, dẫn đến giá thép đi vào xu hướng giảm và duy trì trạng thái yếu trong hơn bốn tháng liên tiếp. Tính đến ngày 26 tháng 7 năm 2013, chỉ số giá thép đã giảm xuống 100,48 điểm, thấp hơn 6,6 điểm so với đầu năm.
Các sản phẩm thép chính theo số liệu thống kê của Hiệp hội Sắt thép đều giảm giá ở các mức khác nhau, với mức giảm trung bình 5,7%. Cụ thể, giá thép dây và thép cây xây dựng, chiếm tỷ trọng lớn trong sản lượng thép nội địa, lần lượt giảm 4,9% và 6,7%. Giá thép tấm trung bình, thép tấm nặng và cuộn cán nóng cũng giảm lần lượt 5,7% và 9,7%.
Trong bối cảnh này, xuất khẩu thép lại tăng mạnh. Sự mất cân bằng cung – cầu trong nước đã thúc đẩy các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu. Từ tháng 1 đến tháng 6, nước ta đã xuất khẩu 30,69 triệu tấn sản phẩm thép, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu sản phẩm thép là 6,83 triệu tấn, giảm 1,8%, trong khi nhập khẩu phôi và thỏi thép đạt 320.000 tấn, tăng 50%. Quy đổi phôi thép sang thép thô, xuất khẩu ròng tích lũy đạt 25,06 triệu tấn, tăng 17,3% so với cùng kỳ, chiếm 6,4% tổng sản lượng thép thô trong nước.
Về giá xuất khẩu, giá bình quân của thanh và dây thép từ tháng 1 đến tháng 6 đạt 624,3 USD/tấn, giảm 18% so với cùng kỳ năm trước; giá tôn thép là 835,2 USD/tấn, giảm 2,8%. Xu hướng này phản ánh rõ sự chênh lệch cung – cầu và áp lực thị trường xuất khẩu trong nửa đầu năm 2013.
Độ cứng cao, độ bền cao, khả năng chống mài mòn, chống ăn mòn, nhiệt độ cao (1600 ° ), khả năng khuếch tán nhiệt tốt, cách nhiệt tốt, giá thành thấp, v.v.
Bảng dữ liệu
Màu sắc: Trắng/Ngà Tỷ
trọng: 3,9g/cm3
Hàm lượng nhôm: 96% 99% 99,5%
Độ thấm khí: 0
Độ hấp thụ nước: 0
Độ cứng MONS: 82
Độ cứng Vickers (Hv50): 15,7(1600) Gpa(Kg/mm²)
Độ bền uốn (20°C): 330Mpa
Độ bền nén (20°C): 2000Mpa
Độ dai gãy (20°C): 4 MPam1/2
Độ dẫn nhiệt (20°C): 27,5W(mK)
Hệ số giãn nở nhiệt: 7,6 10-6/°C
Khả năng chống sốc nhiệt: 200 △T°C
Nhiệt độ sử dụng tối đa 1650°C
Độ bền điện môi: >10 KV/mm
Hằng số điện môi: 9,1er
Góc mất điện môi (1MHz): 0,0002-0,0003
Điện trở suất thể tích (20°C): >1014Ω.cm
Ngành ứng dụng : Máy móc, điện tử, hóa chất, dầu khí, v.v.
Ứng dụng cụ thể: Chất nền gốm điện, pít tông, vòng đệm, v.v.

Kẹp titan dùng trong quá trình anod hóa - 4 




