Thuộc tính sản phẩm
| Thuộc tính | Thông tin |
|---|---|
| Mã sản phẩm | Si3N4 245 |
| Thương hiệu | Cứng |
Khả năng cung cấp & Thông tin bổ sung
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Bao bì | Tùy chỉnh theo yêu cầu |
| Hình thức vận chuyển | Đường biển, đường bộ, đường hàng không |
| Nơi xuất xứ | Quảng Đông, Trung Quốc |
| Khả năng cung ứng | 1.000.000 chiếc/tháng |
| Chứng nhận | SGS |
| Cảng xuất hàng | Thâm Quyến |
| Phương thức thanh toán | L/C, T/T, D/P, Paypal, Money Gram, Western Union |
| Điều kiện giao hàng | FOB |
Đóng gói & Giao hàng
| Nội dung | Thông tin |
|---|---|
| Đơn vị bán | Theo mảnh |
| Loại đóng gói | Tùy chỉnh |

=> Xem thêm: Silicon Nitride Ceramics
Thanh gốm Silicon Nitride và vai trò của crom trong thép không gỉ austenit
Thanh gốm Silicon Nitride là một nguyên tố hợp kim quan trọng, đóng vai trò then chốt trong thép không gỉ austenit. Khả năng chống gỉ và chống ăn mòn của thép chủ yếu nhờ crom, nguyên tố này thúc đẩy quá trình thụ động hóa và duy trì lớp thụ động ổn định trên bề mặt thép.
Ảnh hưởng của crom đến cấu trúc thép không gỉ austenit
Trong thép không gỉ austenit, crom là yếu tố tạo và ổn định pha ferit mạnh, làm giảm vùng austenit. Khi hàm lượng crom tăng, ferit có thể xuất hiện trong tổ chức thép austenit (δ). Nghiên cứu chỉ ra rằng, trong thép không gỉ austenit crom-niken, với hàm lượng cacbon 0,1% và crom 18%, để duy trì cấu trúc austenit đơn ổn định, cần bổ sung tối thiểu khoảng 8% niken. Đây là lý do thép 18Cr-8Ni được sử dụng phổ biến, vì sự cân bằng lý tưởng giữa crom và niken mang lại tính ổn định và hiệu quả chống ăn mòn cao.
Khi hàm lượng crom tăng, xu hướng hình thành các pha liên kim loại (như pha δ) cũng gia tăng. Trong thép chứa molypden, việc tăng crom còn dẫn đến sự xuất hiện pha χ. Sự kết tủa của pha σ và χ không chỉ làm giảm đáng kể độ dẻo và độ dai mà còn ảnh hưởng xấu đến khả năng chống ăn mòn trong một số điều kiện.
Ngoài ra, tăng hàm lượng crom còn hạ nhiệt độ chuyển đổi martensite (Ms), cải thiện độ ổn định của ma trận austenit. Vì vậy, thép không gỉ austenit có hàm lượng crom cao (trên 20%) khó hình thành martensite ngay cả sau quá trình gia công nguội hay xử lý nhiệt độ thấp, giúp duy trì tính ổn định cơ học và chống ăn mòn vượt trội.
Độ cứng cao, độ bền cao, khả năng chống mài mòn, chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao (1200 °C ), khả năng khuếch tán nhiệt tốt, khả năng chống sốc nhiệt tốt (tránh nhiệt độ thay đổi nhanh), cách nhiệt tốt, mật độ thấp. Các tính chất toàn diện này là tốt nhất trong hầu hết các loại gốm có cấu trúc.
Bảng dữ liệu
Màu sắc: Đen Xám
Mật độ: >3.2g/cm3
Độ cứng: HRA90
Độ cứng Vickers (Hv50): >1550 HV0.5
Mô đun đàn hồi: 290Gpa
Độ bền uốn: >600Mpa
Độ bền nén: 2500Mpa
Mô đun đàn hồi (25°C): 65Gpa
Độ dẻo dai gãy: >6.0 Mpam1/2
Nhiệt độ sử dụng tối đa: 1200°C
Độ dẫn nhiệt: 15-20 W(mK)
Hệ số giãn nở nhiệt: >3.1 10-6/°C
Khả năng chịu sốc nhiệt: 500 △T°C
Nhiệt dung riêng: 700 KJ/kg.K
Độ bền điện môi: 1 KV/mm
Hằng số điện môi: er
Điện trở suất thể tích (20°C): 1.0*10(12)Ω.cm
Ngành ứng dụng
Máy móc, điện tử, bán dẫn, hóa chất, dầu mỏ, luyện kim.
Ứng dụng cụ thể:
Trục hàn, đế điện tử, pít-tông, vòi phun, thanh dẫn hướng, bộ phận động cơ diesel, khuôn kim loại, bánh xe trục, v.v.








